CROP, FULLFRAME LÀ GÌ? PHÂN LOẠI MÁY ẢNH THEO KÍCH THƯỚC CẢM BIẾN

image

Xin chào tất cả mọi người.

Trong bài viết này hainguyenmedia xin được chia sẻ một số kiến thức về phân loại máy ảnh theo kích thước cảm biến.

Phần 1. Cảm biến máy ảnh là gì?

Cảm biến là bộ phận quan trọng nhất của chiếc máy ảnh. Chi phí để sản xuất cảm biến đôi khi chiếm 1/3 giá trị của máy ảnh. Cảm biến là yếu tố quyết định tới kích cỡ ảnh, độ phân giải, khả năng chụp thiếu sáng, độ sâu trường ảnh, dải nhạy sáng, ống kính và thậm chí là kích thước của máy ảnh.

Cảm biến ảnh thực chất là một tấm silicon chứa các tế bào quang điện, nó có tác dụng thu nhận ánh sáng và chuyển đổi những gì bạn thấy qua kính ngắm hoặc màn hình LCD thành hình ảnh.

 

Cảm biến máy ảnh quyết định chất lượng của một tấm ảnh đẹp hay xấu, chất lượng cao hay thấp và nó còn quyết định tới kích cỡ tối đa mà bạn có thể in bức ảnh này ra.

Chất lượng ảnh của nó không chỉ phụ thuộc kích cỡ vật lý của cảm biến, nó còn phụ thuộc vào số lượng pixel (hay còn gọi là điểm nhạy sáng có trên mặt của cảm biến) và kích cỡ của các pixel này.

Kích thước cảm biến cũng ảnh hưởng đến những gì bạn nhìn thấy qua khung ngắm, quyết định những gì bạn đang chụp và những gì thực sự được ghi lại trong khung hình. Các cảm biến nhỏ thường thu được ít cảnh hơn so với cảm biến toàn khung hình.

 

Phần 2. Phân loại kích thước cảm biến thông dụng.

  1. Cảm biến MEDIUM FORMAT .

    Kích thước: 44mm x 33mm hoặc 40.2 x 53.7mm
    Thời điểm hiện tại đây đang là loại cảm biến lớn nhất được sản xuất.
    Về mặt lý thuyết, các hệ thống medium-format cho phép chất lượng hình ảnh cao hơn so với các máy ảnh có cảm biến máy ảnh nhỏ hơn, chủ yếu là vì chúng thu được nhiều ánh sáng hơn để tạo nên hình ảnh. Một cảm biến lớn hơn cũng có thể giúp các nhà sản xuất dễ dàng thêm nhiều pixel hơn trên bề mặt. Fujifilm hiện đang hứa hẹn một máy medium format 100MP.

    Tuy nhiên, tính thực tế và chi phí của chúng phần lớn hạn chế sử dụng chuyên nghiệp. Máy ảnh DSLR thường dễ xử lý hơn, ví dụ, cung cấp nhiều lựa chọn ống kính hơn và cũng có thể lấy nét tự động nhanh hơn nhiều.

  2. Cảm biến FULLFRAME .

    Kích thước: 36 x 24mm
    Cảm biến full-frame được sử dụng trong nhiều máy ảnh chuyên nghiệp và tầm trung, bao gồm cả máy ảnh DSLR cao cấp và không gương lật trong nhiều dòng sản phẩm.

    Diện tích bề mặt tương đối lớn của chúng cho phép chúng thu thập nhiều ánh sáng, từ đó giúp tạo ra hình ảnh chất lượng cao, trong khi diện tích lớn hơn giúp nhà sản xuất có nhiều không gian hơn khi quyết định số lượng pixel cao.

  3. Cảm biến APS-H

    Kích thước: 26.6 x 17.9mm

    Loại cảm biến này thường được thấy ở với các mẫu máy ảnh cũ như EOS-1D của Canon, chẳng hạn như EOS-1D Mark III và EOS 1D Mark IV, mặc dù Canon dường như đã bỏ định dạng cảm biến máy ảnh này, áp dụng thay thế
    full-frame cho máy ảnh EOS-1D X Mark II hiện tại.

    Nhỏ hơn full frame nhưng lớn hơn cảm biến APS-C, hệ số crop của chúng tương ứng ở 1.3x. Vì vậy, một ống kính 24mm được sử dụng với cảm biến như vậy sẽ cung cấp độ dài tiêu cự hiệu quả gần hơn với 31mm.


  4. Cảm biến APS-C

    Kích thước: 23.5 mm x 15.6 mm

    Được sử dụng từ lâu trong các máy ảnh DSLR entry level và tầm trung, bây giờ trong nhiều máy ảnh không gương lật, loại cảm biến máy ảnh này cung cấp sự cân bằng tốt giữa tính di động của hệ thống, chất lượng hình ảnh và tính linh hoạt đối với ống kính.

    Tuy nhiên, không phải tất cả các cảm biến APS-C đều có kích thước bằng nhau. Các cảm biến Canon-APS-C, chẳng hạn như các cảm biến được sử dụng bên trong các mẫu máy ảnh EOS Rebel T7i/EOS 800D và EOS M50, nhỏ hơn một chút so với các cảm biến bên trong Nikon D5600 và Sony A6400 và các mẫu khác từ hai nhà sản xuất này. Cảm biến APS-C của Canon áp dụng hệ số crop là 1.6x thay vì 1.5x được thấy các hãng khác.

     

  5. Cảm biến Four Thirds

    Kích thước: 17.3 x 13mm
    Đây là định dạng được Olympus và Panasonic sử dụng cho máy ảnh không gương lật Micro Four Thirds của mình, chẳng hạn như Olympus OM-D E-M1X và Panasonic GH5S.

    Vì loại cảm biến này có diện tích bề mặt mà khoảng một phần tư kích thước của cảm biến full frame, việc tính toán độ dài tiêu cự hiệu quả của ống kính tương thích rất dễ dàng: bạn chỉ cần nhân đôi nó.

    Vì vậy, ống kính 17mm được sử dụng trên máy ảnh cảm biến này sẽ cung cấp độ dài tiêu cự hiệu quả tương tự ống kính 34mm trên thân máy full frame. Tương tự, ống kính 12-35mm cung cấp dải tiêu cự tương đương với ống kính 24-70mm trên cùng máy ảnh.

  6. Cảm biến 1- INCH

    Kích thước: 13.2 mm x 8.8 mm

    Loại cảm biến này hiện đang là một lựa chọn phổ biến trên một loạt các máy ảnh compact, với kích thước của nó làm cho nó trở thành một tùy chọn linh hoạt nhưng hiệu suất cao.

    Nó thường được sử dụng nhiều nhất trong các máy ảnh compact tầm trung phù hợp với túi tiền mọi người.

     

  7. Cảm biến 1/1.7- INCH

    Kích thước: 7.6 x 5.7mm
    Chúng từng là lựa chọn mặc định cho máy ảnh compact tầm trung, nhưng mức độ phổ biến của chúng đã giảm đi khi đối mặt với cảm biến 1 inch lớn hơn và tiên tiến hơn. Một số máy ảnh gần đây nhất sử dụng chúng bao gồm Pentax QS1.

  8. Cảm biến 1/2.3- INCH

    Kích thước: 6.3 x 4.7mm

    Đây là cảm biến nhỏ nhất thường được sử dụng trong máy ảnh hiện nay và thường được tìm thấy trong điện thoại, các máy ảnh nhỏ gọn ngân sách thấp. Chúng thường cung cấp từ 16-24MP.

    Chúng từng phổ biến trên các loại máy ảnh compact nhỏ gọn, nhưng sự thay đổi dần dần của các nhà sản xuất với cảm biến lớn hơn có nghĩa là chúng không phổ biến trong máy ảnh mới hiện nay.
    ———-
    Nội dung hình ảnh của bài viết được tổng hợp từ nhiều nguồn trên internet.


About the Author

Leave a Comment!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *